Bài Giảng về Hơ Ngãi Cứu Chữa Bệnh
Chia Sẻ Phát Đồ , Kiến Thức liên quan đến Tác Động Cột Sống và Diện Chẩn Điều Khiến Liệu Pháp Bùi Quốc Châu
11/08/2025
Bài Giảng về Hơ Ngãi Cứu Chữa Bệnh
Anh Chị có thể mua các loại ngãi cứu tốt ở dưới đây:
3/11/2025
Nhận Biết các vết cạo gió, giác hơi và lưỡi. Đoán Bệnh.
Chào Cô Chú Anh Chị, dưới đây là thông tin chi tiết hơn về việc đánh gió và đoán bệnh qua màu sắc, kết hợp thêm việc quan sát lưỡi:
1. Đánh gió và đoán bệnh qua màu sắc:
* Gió đỏ tươi:
* Biểu hiện: Âm hư hỏa vượng, cơ thể khô nóng, huyết áp có thể cao.
* Lưu ý: Không nên lạm dụng đánh gió quá nhiều.
* Gió đỏ đậm:
* Biểu hiện: Máu nóng, khô, thấp nhiệt, dễ bị viêm nhiễm và nóng giận.
* Gió tím đỏ:
* Biểu hiện: Hàn khí xâm nhập sâu vào cơ thể, tổn hại tạng phủ nhưng ở phần biểu (bên ngoài).
* Gió tím:
* Biểu hiện: Hàn nhập nội tạng, lạnh dạ dày, tử cung lạnh, đau bụng kinh, trào ngược ợ hơi, u cục.
* Gió đỏ đen:
* Biểu hiện: Thể chất nhiễm hàn, kinh lạc ứ trệ, vừa có chứng hàn vừa có chứng nhiệt (bán biểu bán lý).
* Gió tím đen:
* Biểu hiện: Máu ứ nhiễm hàn, hàn nhập tâm tỳ, cơ thể chuẩn bị sinh bệnh.
* Gió xanh nhạt tím:
* Biểu hiện: Can huyết không tốt, khí suy huyết ứ, có cục máu đông trong kinh lạc.
* Gió đen:
* Biểu hiện: Hàn tà khí xâm nhập nội tạng mức độ nặng, phát sinh nhiều bệnh tật.
2. Quan sát lưỡi để đoán bệnh:
* Lưỡi đỏ tươi:
* Tương tự như gió đỏ tươi, biểu hiện nhiệt chứng, âm hư.
* Lưỡi đỏ đậm:
* Tương tự như gió đỏ đậm, biểu hiện nhiệt độc, viêm nhiễm.
* Lưỡi tím đỏ:
* Tương tự như gió tím đỏ, biểu hiện ứ huyết, nhiệt độc.
* Lưỡi tím:
* Tương tự như gió tím, biểu hiện ứ huyết, hàn ngưng.
* Lưỡi đỏ đen:
* Tương tự như gió đỏ đen, biểu hiện nhiệt hàn lẫn lộn.
* Lưỡi tím đen:
* Tương tự như gió tím đen, biểu hiện ứ huyết nghiêm trọng, bệnh nặng.
* Lưỡi xanh nhạt tím:
* Tương tự như gió xanh nhạt tím, biểu hiện can khí uất kết, ứ huyết.
* Lưỡi đen:
* Tương tự như gió đen, biểu hiện bệnh nặng, nguy kịch.
* Lưỡi nhợt nhạt:
* Biểu hiện khí huyết hư nhược, thiếu máu.
* Lưỡi có rêu vàng:
* Biểu hiện nhiệt chứng, tiêu hóa kém.
* Lưỡi có rêu trắng dày:
* Biểu hiện hàn chứng, tiêu hóa kém.
* Lưỡi khô:
* Biểu hiện tân dịch thiếu, nhiệt chứng.
* Lưỡi ướt:
* Biểu hiện hàn chứng, tỳ hư.
11/02/2024
SÁCH TỰ CHỮA ĐAU LƯNG KHÔNG CẦN PHẪU THUẬT
Được sự cho phép của bác sĩ Quân ad xin phép chia sẻ lại cuốn sách TỰ CHỮA ĐAU LƯNG KHÔNG CẦN PHẪU THUẬT trước đây a Quân bán bản cứng nhưng hiện tại a chia sẻ free mọi người nên đọc tham khảo cuốn sách khá phù hợp với bệnh nhân hoặc nhà trị liệu .
7/11/2024
⚠️ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA LỆCH ĐỐT SỐNG CỔ C1-C2
⚠️ BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CỦA LỆCH ĐỐT SỐNG CỔ C1-C2
Đốt sống cổ C1-C2 đóng vai trò quan trọng:
* C1: Cung cấp máu cho não, tuyến yên, tai trong, tai giữa và hệ thần kinh giao cảm.
* C2: Điều tiết mắt, thần kinh thị giác, thính giác, lưỡi và tĩnh mạch.
Lệch đốt sống C1-C2 gây ra nhiều triệu chứng nguy hiểm:
* Lệch C1: Đau đầu, chóng mặt, căng thẳng, mất ngủ, sổ mũi, rối loạn huyết áp, đãng trí, ngất xỉu, mệt mỏi, rối loạn thần kinh thực vật, ù tai, thậm chí teo não.
* Lệch C2: Viêm xoang, viêm họng, chảy nước mũi xanh, đau quanh hố mắt, nhức mắt, mờ mắt, đau tai, ù tai, giảm thính lực, đau nửa đầu và trước trán.
Nguyên nhân và cách tự kiểm tra:
* Nguyên nhân: Thói quen sinh hoạt, vận động sai tư thế, thoái hóa cột sống.
* Tự kiểm tra:
* Soi gương: Hai vai có cân bằng không?
* Đo khoảng cách: Từ đỉnh vai đến dái tai hai bên có bằng nhau không?
* Vận động cổ: Nghiêng, cúi, ngửa, xoay cổ hết cỡ, có khó khăn, đau đớn không?
Hậu quả nghiêm trọng:
Lệch đốt sống cổ C1-C2 chèn ép động mạch cảnh, gây thiếu máu não, dẫn đến giảm trí nhớ, đau đầu, tiền đình, ù tai, mờ mắt, mất ngủ, rối loạn nhịp tim, thậm chí teo não, cứng hàm.
Lời khuyên:
Nếu bạn thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy nhanh chóng đi khám và nắn chỉnh đốt sống cổ C1-C2 về vị trí ban đầu để tránh những biến chứng nguy hiểm. Đừng chủ quan với sức khỏe của mình!
* https://www.tiktok.com/tag/ch%C4%83m_s%C3%B3c_%C4%91au_m%E1%BB%8Fi_x%C6%B0%C6%A1ng_kh%E1%BB%9Bp
6/16/2024
Các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ Việt Nam
Các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ Việt Nam
Trong hàng loạt các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ Việt Nam, có một số bệnh lý phổ biến, nhưng sẽ xuất phát từ những nguyên nhân khác . Sau đây, Phòng khám đa khoa Pasteur sẽ cung cấp thông tin về 10 bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ Việt Nam, từ định nghĩa cho đến cách phòng ngừa.
1. Viêm nhiễm phụ khoa
Viêm nhiễm phụ khoa là một trong các bệnh phụ khoa thường gặp nhất, xuất phát từ nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm hoặc vi-rút. Triệu chứng bao gồm ngứa, đau, khí hư ra nhiều có màu và bất thường. Tình trạng này không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe vật lý mà còn gây rối loạn tâm lý và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày.
2. U xơ tử cung
Các Bệnh Phụ Khoa Thường GặpU xơ tử cung – một trong các bệnh phụ khoa thường gặp
U xơ tử cung là tình trạng xuất hiện ở phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản, xuất hiện do tăng cường sản xuất hormone nữ estrogen. Bệnh có thể gây ra chu kỳ kinh nguyệt không đều, đau bụng dưới, đau khi quan hệ tình dục và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
3. Nấm phụ khoa
Nấm phụ khoa, thường do nấm Candida gây ra, là một trong các bệnh phụ khoa thường gặp nhất và có thể tạo ra ngứa, đau, khí hư ra nhiều, sưng đỏ vùng kín và khó chịu. Nấm Candida có thể lan sang các vùng khác hoặc lây cho đối tác quan hệ tình dục.
4. Hội chứng buồng trứng đa nang
Hội chứng buồng trứng đa nang là do sự mất cân bằng nội tiết tố và thường xảy ra với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Các triệu chứng phổ biến bao gồm u nang buồng trứng, kinh nguyệt không đều, và phát triển lông mạnh trên mặt và cơ thể…
5. Viêm lộ tuyến cổ tử cung
Viêm lộ tuyến cổ tử cung là một tình trạng bất thường của cổ tử cung xảy ra khi các tế bào bề mặt của ống cổ tử cung quay ra ngoài và di chuyển làm bao phủ một phần hoặc toàn bộ bề mặt bên ngoài. Dấu hiệu thường thấy là đau và chảy máu khi quan , thay đổi khí hư bất …
6. Ung thư tử cung
Các Bệnh Phụ Khoa Thường GặpUng thư tử cung – một trong các bệnh phụ khoa thường gặp
Ung thư tử cung thường liên quan đến nhiễm virus HPV và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở phụ nữ. Dấu hiệu thường gặp là:
Chảy máu bất thường, như giữa kỳ kinh nguyệt, sau khi quan hệ tình dục, hoặc sau kỳ mãn kinh
Dịch tiết âm đạo trông hoặc có mùi khác với bình thường
Đau ở xương chậu và khi đi tiểu
7. U nang buồng trứng (Ovarian Cysts)
Ung thư buồng trứng bắt đầu ở buồng trứng hoặc ống dẫn trứng, nằm ở hai bên tử cung. U nang buồng trứng rất phổ biến, hầu như không đau và không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, các triệu chứng sau có thể xuất hiện nếu u nang phát triển:
Đầy hơi hoặc sưng bụng
Đau khi đi tiểu và quan hệ tình dục
Đau vùng chậu trước hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt
Đau ở lưng dưới hoặc đùi
Buồn nôn và nôn
8. Lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc tử cung là một rối loạn trong đó các tế như niêm mạc tử cung phát triển bên ngoài khoang tử cung. Lạc nội mạc tử cung có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và có một số biểu hiện như:
Chuột rút 1 hoặc 2 tuần xung quanh kỳ kinh nguyệt
Chảy máu kinh nguyệt nặng hoặc chảy máu giữa các kỳ kinh nguyệt
Đau khi quan hệ tình dục
Khó chịu khi đi tiêu
Thường xuyên đau lưng dưới trong chu kỳ kinh nguyệt
9. Polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung là tình trạng các đoạn mô nhỏ, thường là dạng u nhỏ, phát triển bất thường trên niêm mạc cổ tử cung. Dấu hiệu của Polyp cổ tử cung có thể là chảy máu bất thường sau khi quan hệ tình dục, giữa các kỳ kinh nguyệt, sau khi vệ sinh vùng kín, sau khi mãn kinh.
10. Co thắt âm đạo (Vaginismus)
Co thắt âm đạo là một loại rối loạn chức năng tình dục. Nó xảy ra khi các cơ âm đạo co lại liên tục hoặc mất kiểm soát. Bệnh lý này có thể gây đau khi quan hệ tình dục, khiến việc thâm nhập trở nên khó khăn.
Cách phòng ngừa bệnh phụ khoa cho phụ nữ
Các Bệnh Phụ Khoa Thường GặpCách phòng ngừa các bệnh phụ khoa thường gặp
Để giảm thiểu rủi ro các bệnh phụ khoa thường gặp mang lại và bảo vệ sức khỏe phụ nữ, có một số biện pháp phòng ngừa mà mọi phụ nữ nên tuân thủ:
Duy trì vệ sinh cá nhân: Hạn chế sử dụng các loại nước hoa và sản phẩm vệ sinh có chứa hóa chất mạnh, giữ cho vùng kín sạch sẽ và khô ráo.
Lối sống lành mạnh: Duy trì lối sống và dinh dưỡng hợp lý để giảm nguy cơ các vấn đề liên quan đến hormone và tiểu đường.
Khám kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ với bác sĩ và tiêm phòng sẽ giúp phát hiện sớm, điều trị và phòng tránh các bệnh phụ khoa thường gặp.
Tình dục an toàn: Sử dụng biện pháp bảo vệ khi có quan hệ tình dục và duy trì mối quan hệ lành mạnh để giảm nguy cơ nhiễm trùng và các vấn đề khác.
6/15/2024
XỬ TRÍ KHI BỊ SAY NẮNG, SAY NÓNG
XỬ TRÍ KHI BỊ SAY NẮNG, SAY NÓNG
1. Nhận biết:
- Say nóng: tăng thân nhiệt do nhiệt độ môi trường và/hoặc hoạt động quá sức.
- Say nắng: tăng thân nhiệt nghiêm trọng (>40 độ C) kèm rối loạn cơ quan.
2. Biểu hiện:
- Nhẹ: tim nhanh, thở nhanh, đỏ da, hoa mắt, chóng mặt...
- Nặng: tụt huyết áp, rối loạn thần kinh, co giật, hôn mê, suy đa tạng.
3. Phòng tránh:
- Che chắn, mặc đồ thoáng mát, sáng màu khi ra ngoài.
- Uống đủ nước, tránh đồ uống có ga, năng lượng.
- Tránh làm việc quá lâu dưới nắng nóng, nghỉ ngơi hợp lý.
- Trang bị thiết bị chống nắng khi làm việc ngoài trời.
4. Xử trí:
- Đưa nạn nhân vào chỗ mát, thoáng khí, gọi cấp cứu.
- Khai thông đường thở nếu nạn nhân hôn mê.
- Làm mát cơ thể bằng nước ấm, quạt, khăn lạnh, đá.
- Cho uống nước hoặc dung dịch điện giải nếu còn tỉnh táo.
- Chuyển nạn nhân bằng xe có điều hòa, tiếp tục làm mát.
Lưu ý: Thời gian vàng để cấp cứu say nắng, say nóng nặng là 1 giờ
Theo Bs Đặng Hoàng Điệp – Khoa Cấp Cứu, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
#kienthucykhoa
6/14/2024
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
_____________________________________
👨⚕️Mình sẽ gửi tới mọi người cập nhật mới nhất về tiêu chuẩn chẩn đoán Tiểu đường từ Hiệp hội Đái tháo đường thế giới ( viết tắt là ADA) 2022 nhé🥰
💥4 nhóm để chẩn đoán Tiểu đường bao gồm:
🔹️Tiểu đường type 1: do phá hủy tế bào beta tụy, thường dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối.
🔹️Tiểu đường type 2: do mất dần sự tiết insulin trên nền kháng insulin thường xuyên.
🔹️Tiểu đường thứ phát: do điều trị glucocorticoid kéo dài, điều trị HIV/AIDS, cấy ghép tạng,…
🔹️Tiểu đường thai kỳ: được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ mà không được chẩn đoán Tiểu đường trước đó.
💥Theo ADA 2022, 1 trong 3 kết quả của xét nghiệm sau sẽ góp phần chẩn đoán tiền tiểu đường:
🩸Đường huyết lúc đói ≥126mg/dL(7.0mmol/L) hoặc
🩸Nghiệm pháp dung nạp 75g glucose uống ≥ 200mg/dL (11.1 mmol/L) hoặc
🩸HbA1C ≥ 6.5% hoặc
📣Chỉ cần bệnh nhân có tối thiểu 𝟏 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝟑 kết quả của 2 mẫu máu khác nhau hoặc 𝟐 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝟑 kết quả này của 𝟏 mẫu máu thì được chẩn đoán tiểu đường.
Giải phẫu chức năng cơ Trám
✍️Giải phẫu chức năng cơ Trám❗️
✔ Nguyên uỷ: dây chằng gian đốt sống, mỏm gai của đốt sống C7 đến T5
✔ Bám tận: bờ trong xương vai
✔ Động mạch: động mạch vai sau
✔ Thần kinh : dây thần kinh vai sau
✔ Hoạt động: kéo xương vai vào trong, xoay xương vai. Giữ xương vai với thành lồng ngực.
⭕️ H chia sẽ một số điểm kích hoạt Trigger Point ở cơ Trám và vùng đau lan tham chiếu dẫn đến tê và đau cánh tay ☺️
Nguồn : Kinesiology by Joseph E. Muscolino
Myofascial Pain and Dysfunction by Travell , Simon.
#giaiphau
6/13/2024
GIẢI PHẪU THẦN KINH QUAY (RADIAL NERVE)
GIẢI PHẪU THẦN KINH QUAY (RADIAL NERVE)
___________________________________________
I. Nguyên ủy:
– Là nhánh tận tách ra từ bó sau của ĐRCT
II. Đường đi và liên quan
TK QUAY là 1 trong 3 TK lớn ở chi trên chạy từ nách đến khuỷu thì chia thành 2 nhánh nông và sâu
– ở nách: TK QUAY nằm sau ĐM nách, rồi tiếp đó cùng ĐM cánh tay sâu chui qua tam giác cánh tay tam đầu đi tới vùng cánh tay sau
– ở vùng cánh tay sau: Chạy chếch xuống dưới và ra ngoài trong rãnh thần kinh quay ở mặt sau xương cánh tay và được cơ tam đầu che phủ. Sau đó chọc qua vách gian cơ ngoài ra trước vào vùng khuỷu trước.
– ở vùng khuỷu trước: chạy trong rãnh nhị đầu ngoài tới ngang mức nếp gấp khuỷu tận cùng bằng 2 nhánh nông và sâu, tiếp tục đi xuống cẳng tay.
III. Phân nhánh và chi phối
1. Nhánh bên:
– ở vùng nách, TK QUAY ko cho nhánh bên nào.
– ở vùng cánh tay sau:
• Nhánh vận động: chi phối Cơ tam đầu và Cơ khuỷu
• Nhánh cảm giác:
∙ Tk bì cánh tay sau: cảm giác cho vùng giữa mặt sau cánh tay ( dưới cơ Delta)
∙ Tk bì cánh tay dưới ngoài: cảm giác cho phần dưới mặt ngoài cánh tay
∙ Tk bì cẳng tay sau: cảm giác cho phần giữa mặt sau cẳng tay
– ở rãnh nhị đầu ngoài( khuỷu)
• Nhánh vận động cho cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài ( có thể cả cơ duỗi cổ tay quay ngắn)
2. Nhánh tận
– Nhánh nông:
• Từ rãnh nhị đầu ngoài, chạy thẳng xuống, dưới sự che phủ của cơ cánh tay quay(nằm trong bao cơ) và nằm bên ngoài so với ĐM quay.
• Đến chỗ nối 1/3 giữa với 1/3 dưới cẳng tay, thì luồn dưới gân cơ cánh tay quay để ra vùng cẳng tay sau
• phân nhánh cảm giác cho nửa ngoài mu bàn tay, mu ngón ngón cái, mu đốt I ngón trỏ, 1/2 ngoài mu đốt I ngón giữa, ngoài ra còn cảm giác cho 1 diện nhỏ da ở mô cái
– Nhánh sâu:
• Từ rãnh nhị đầu ngoài, chạy vòng quanh cổ xương quay giữa 2 bó cơ ngửa để đi tới vùng cẳng tay sau.
• Sau khi ra khỏi cơ ngửa trở thành Tk gian cốt cẳng tay sau. Tk này tiếp tục đi xuống giữa 2 lớp cơ nông và sâu của vùng cẳng tay sau cùng Đm gian cốt sau và tận cùng bằng các nhánh cảm giác cho khớp cổ tay.
• Chi phối vận động cho các hầu hết các cơ ở vùng cẳng tay sau trừ cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài ( có thể cả cơ duỗi cổ tay quay ngắn) và cơ khuỷu.
IV. Áp dụng
– Khi tổn thương dây quay tuỳ vị trí tổn thương gây nên các biểu hiện.
– Bệnh nhân liệt thần kinh quay có dấu hiệu bàn tay rơi ( bàn tay rũ cổ cò: ko duỗi cẳng tay, ko duỗi và ngửa bàn tay ngón tay, bàn tay bị kéo rủ xuống)
#giaiphau
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN - GERD
TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN - GERD
Ths BSNT Nguyễn Huy Thông
______________________________________
Trào ngược dạ dày thực quản - GERD (Gastro Esophageal Reflux Disease) được định nghĩa là các triệu chứng hoặc tổn thương niêm mạc gây ra bởi sự trào ngược bất thường các chất chứa trong dạ dày vào thực quản hoặc là tình trạng trào ngược các chất chứa trong dạ dày gây ra các triệu chứng và/hoặc các biến chứng.
❤️
Các triệu chứng phổ biến của GERD là ợ nóng và ợ chua. Các triệu chứng thông thường khác bao gồm ợ hơi và buồn nôn.
-
CHẨN ĐOÁN GERD NHƯ THẾ NÀO
Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng: Hiện nay, nội soi đường tiêu hóa trên là phương pháp được áp dụng rộng rãi để thăm dò trên các bệnh nhân có biểu hiện đường tiêu hóa trên trong đó có GERD. Nội soi cần được chỉ định khi người bệnh có triệu chứng báo động (nuốt khó, nuốt đau, thiếu máu, gầy sút cân, lớn tuổi v.v..) hoặc khi không đáp ứng với liệu pháp điều trị thử.
*
Nội soi giúp phát hiện được các tổn thương có liên quan đến GERD như viêm thực quản do trào ngược, Barrett thực quản, hẹp thực quản do loét, đồng thời giúp loại trừ được các tổn thương khác tại thực quản như ung thư thực quản, rối loạn nhu động thực quản nặng…
*
Tuy nhiên, có đến 2/3 người bệnh có biểu hiện trào ngược dạ dày thực quản nhưng hình ảnh nội soi thực quản hoàn toàn bình thường. Do đó, khi kết quả nội soi bình thường không có nghĩa người bệnh không có tình trạng trào ngược dạ dày thực quản.
-
CÓ GÌ MỚI HƠN KHÔNG ???
Đo pH – trở kháng thực quản 24 giờ: Đây được coi là phương pháp chính xác nhất, và là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán GERD. Kĩ thuật sử dụng một dây đo có các thụ thể đo pH (chỉ số phản ánh tính chất axít của dịch) và trở kháng (giúp phát hiện các cơn trào ngược) ở thực quản. Bên cạnh đó, thiết bị đo pH – trở kháng 24 giờ đeo trên người bệnh nhân có các nút bấm giúp ghi nhận lại các triệu chứng khác (ví dụ ho, đau ngực, khó thở,…). Nhờ vậy, bác sĩ có thể xác định mối liên quan giữa triệu chứng của người bệnh và cơn trào ngược thật sự.
-
BIẾN CHỨNG CỦA GERD
-
Biến chứng tại thực quản
- Viêm thực quản trào ngược
- Loét thực quản
- Hẹp thực quản
- Barrett thực quản
- Ung thư biểu mô tuyến thực quản
☘️
Biến chứng ngoài thực quản
- Đau ngực không điển hình không do tim
- Biến chứng tai mũi họng:
- Cảm giác vướng - Viêm họng - Viêm xoang - Viêm tai giữa - Mòn răng - Khàn tiếng - Viêm thanh quản - U hạt dây thanh - Hẹp dưới thanh môn (Subglottic stenosis) - Ung thư thanh quản
☘️
Biến chứng hô hấp:
- Ho mạn tính - Hen - Viêm phế quản mạn - Xơ phổi - Viêm phổi hít (Pulmonary aspiration) - Ngừng thở khi ngủ.
6/08/2024
VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG TRONG LIỆT ½ NGƯỜI VÀ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG TƯƠNG ỨNG
VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG TRONG LIỆT ½ NGƯỜI VÀ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG TƯƠNG ỨNG
✍️ĐỊNH NGHĨA
Liệt nửa người là tình trạng yếu sức cơ của một chân và một tay ở cùng một bên thân thể, và có thể kèm theo liệt dây thần kinh sọ não (cùng bên hoặc đối bên với tay và chân) do tổn thương đường vận động hữu ý. Cần chú ý rằng yếu sức cơ không bao gồm cảm giác mệt mỏi do tuổi già, sau khi luyện tập quá sức, kéo dài hay do căn nguyên tâm lý).
Yếu sức cơ bao gồm:
- Liệt (plegia: sức cơ mất hoàn toàn).
- Bại (paresis: sức cơ vẫn còn một phần)
✍️ĐỂ GÂY NÊN LIỆT NỬA NGƯỜI THÌ PHẢI TỔN THƯƠNG 1 TRONG NHỮNG VỊ TRÍ SAU :
Vỏ não , bao trong , thân não, tủy cổ (C1-C4) . Vì đây là những vị trí mà neuron vận động số 1 đi qua (xem thêm bài đường dẫn truyền bó tháp )
- Để định vị được tổn thương, người thầy thuốc cần xác định được một số đặc điểm liệt nửa người như: liệt cứng hay mềm (chú ý liệt có kèm theo hôn mê thường là liệt mềm), liệt cùng bên hay giao bên? đồng đều hay không? toàn bộ hay không? thuần túy hay không? Và các dấu chứng thần kinh khác đi kèm với yếu sức cơ.
1) Vỏ não:
- Liệt mặt trung ương cùng bên với liệt nửa người
- Liệt ko đồng đều giữa mặt, tay và chân (liệt mặt, tay nặng hơn chân hoặc ngược lại)
- Có thể chỉ liệt 1 chi (ngọn chi nặng hơn gốc chi), đôi khi chỉ liệt 1 số cơ của chi. Khi tổn thương lan rộng, có thể kèm theo các triệu chứng sau:
Rối loạn cảm giác sâu/tinh vi
Động kinh cục bộ
Bán manh đồng danh đối bên
Nếu tổn thương bán cầu ưu thế bên trái đối với người thuận tay phải sẽ gây rối loạn ngôn ngữ
2) Bao trong:
- Liệt đồng đều giữa mặt, tay và chân, ko kèm theo rối loạn ngôn ngữ/rối loạn cảm giác
- 1 vài trường hợp có các dấu hiệu:
Giảm cảm giác sâu, tăng cảm giác đau do tổn thương nhân bụng sau đồi thị
Bán manh đồng danh do tổn thương tia thị phía sau
- Khi tổn thương bó vỏ gai/vỏ hành 2 bên sẽ gây ra hội chứng giả hành: yếu các cơ tương ứng nhân dây sọ, liệt mặt, hầu họng, lưỡi, yếu tứ chi, rối loạn cảm xúc…
3) Thân não:
- Cuống não:
Hội chứng Weber :
+ Bên tổn thương: liệt dây III
+ Đối bên tổn thương: liệt 7 trung ương + liệt nửa người
Hội chứng Benedikt
+ Bên tổn thương: liệt dây III
+ Đối bên tổn thương: thất điều tiểu não, run, liệt 7 trung ương + liệt nửa người
Tổn thương phía trên cuống não gây hội chứng Foville 1
+ Bên tổn thương: luôn quay mắt – đầu về bên tổn thương
+ Đối bên tổn thương: liệt 7 trung ương + liệt nửa người
- Cầu não:
Hội chứng Millard Gubler (tổn thương đáy cầu não dưới)
+ Bên TT: liệt 7 ngoại biên, liệt dây VI
+ Đối bên TT: liệt nửa người
Tổn thương phía trên cầu não gây HC Foville 2
+ Bên TT: ko có triệu chứng
+ Đối bên TT: luôn quay mắt – đầu về bên đối diện, liệt 7 trung ương, liệt nửa người trung ương
Tổn thương phần trước dưới cầu não gây HC Foville 3
+ Bên TT: liệt 7 ngoại biên
+ Đối bên TT: luôn quay mắt – đầu về bên đối diện, liệt nửa người
Tổn thương góc cầu tiểu não 1 bên
+ Bên TT: liệt 7 ngoại biên, tổn thương dây 5, 6, 8, HC tiểu não
+ Đối bên TT: liệt và/hoặc rối loạn cảm giác nửa người bên đối diện
- Hành tủy:
Hội chứng Jackson (tổn thương mái hành tủy)
+ Bên tổn thương: liệt dây X, XII
+ Đối bên tổn thương: liệt nửa người
Hội chứng Wallenberg (tổn thương hành tủy sau bên)
+ Bên tổn thương: liệt dây V, IX, X, XII
+ Đối bên tổn thương: mất cảm giác đau/nhiệt
4) Tủy sống cổ:
Hội chứng Brown Sequard (tổn thương nửa khoanh tủy theo bề ngang):
+ Bên tổn thương: liệt nửa người, mất cảm giác sâu
+ Đối bên tổn thương: mất cảm giác nông
✍️1 số nguyên nhân thường gặp trong hội chứng liệt nửa người?
1) Liệt nửa người khởi phát cấp tính:
- Đột quỵ
- Chấn thương sọ não cấp
2) Liệt nửa người khởi phát từ từ: khối choán chỗ nội sọ (u, abces, máu tụ…) với đặc điểm lâm sàng:
- Triệu chứng khởi phát trong nhiều ngày, nhiều tuần, nhiều tháng và tiến triển nặng dần như “vết dầu loang”
- Thường có hội chứng tăng ALNS
- Thường xuất hiện các cơn động kinh
- Tiền sử: bệnh lý khối u, nhiễm trùng, chấn thương…
3) Liệt nửa người thoáng qua:
- TIA
- Động kinh cục bộ vận động với liệt sau cơn (liệt Todd)
- Migraine liệt nửa người
- Hạ đường huyết
4) Liệt nửa người với kiểu khởi phát riêng:
- Bệnh lý do viêm:
+ Có nhiễm trùng: abces/viêm não – màng não
+ Ko có nhiễm trùng: xơ cứng rải rác, viêm mạch máu, sarcoidosis
- Huyết khối TM não.
6/02/2024
GIẢI PHẪU THẬN
GIẢI PHẪU THẬN
___________________________
1. Cấu trúc của thận
Mỗi người có hai thận nằm sau phúc mạc hai bên cột sống. Mỗi thận có hai mặt (trước, sau), hai bờ (ngoài, trong), hai cực (trên, dưới), kích thước trung bình 12 x 6 x 3cm, nặng trung bình khoảng 150g.
Thận là một tạng đặc, có nhu mô dày 1,5 – 1,8cm, bao phủ bên ngoài nhu mô thận là vỏ thận dai và chắc. Nhu mô thận được chia hai vùng: vùng vỏ ở ngoài và vùng tủy ở trong.
💚
Phần giữa của thận rỗng gọi là xoang thận, xoang thận chứa động mạch (ĐM), tĩnh mạch (TM), hệ thống đài bể thận, thần kinh và hạch bạch huyết. Các đài thận nhỏ tập trung thành đài lớn, các đài lớn được nối vào bể thận. Bể thận chia làm hai phần: bể thận nội xoang và bể thân ngoại xoang, được ngăn cách bởi rốn thận.
💞💞
2. Liên quan của thận
+Phía trước.
– Thận phải: liên quan với tuyến thượng thận phải, gan, D2 tá tràng, đại tràng lên và một phần ruột non.
– Thận trái: liên quan với tuyến thượng thận trái, dạ dày, tụy, lách, đại tràng xuống và một phần ruột non.
+Phía sau: màng phổi qua cơ hoành, cơ vuông thắt lưng, cơ thắt lưng, cơ ngang bụng, xương sườn 11 – 12 và ba dây thần kinh dưới sườn (N12), chậu hạ vị và chậu bẹn (TL1).
+ Phía trong: rốn thận, TM thận, ĐM thận, bể thận, các sợi thần kinh.
+ Phía ngoài: ít quan trọng.
-
3. Mạch máu và thần kinh
ĐM thận xuất phát từ ĐM chủ bụng, khi tới rốn thận thì chia hai nhánh (trước và sau). Các nhánh này thường chia thành năm nhánh nhỏ đi vào xoang thận: một nhánh đi phía trên, một nhánh đi phía sau trên, các nhánh còn lại đi phía trước bể thận. Các ĐM thận là những ĐM tận.
💖
TM thận bắt nguồn từ vỏ thận và tủy thận. Trong vỏ thận, TM bắt nguồn từ TM sao đổ vào các tiểu TM gian tiểu thùy. Trong tủy thận, TM bắt nguồn từ các tiểu TM thẳng. Các TM ở cả hai vùng thận sau đó đều đổ vào TM cung, tập trung về TM gian thùy, TM thận và cuối cùng đổ vào TM chủ dưới.
❤️🔥
Bạch mạch: các bạch mạch ở thận chủ yếu đổ vào các hạch bạch huyết quanh cuống thận.
Thần kinh: thận được phân phối thần kinh từ các nhánh của đám rối thận thuộc hệ thần kinh tự chủ đi dọc theo ĐM thận.





































